Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng một, 2021

Sự hưng khởi của các đô thị thể hiện ra sao? Sự phát triển của đô thị có ý nghĩa như thế nào?

- Sự hưng khởi của các đô thị: + Thế kỉ XVI – XVIII nhiều đô thị mới hình thành và phát triển hưng thịnh. + Thăng Long – Kẻ Chợ với 36 phố phường trở thành đô thị lớn của cả nước. + Những đô thị mới như : Phố Hiến, Hội An, .. trở thành những nơi buôn bán sầm uất. - Sự phát triển của các đô thị có ý nghĩa rất lớn: + Tạo điều kiện hàng hóa lưu thông, thúc đẩy sản xuất thủ công nghiệp và thương nghiệp. + Hình thành các trung tâm buôn bán lớn và phồn thịnh.

Hãy nêu những câu ca dao về nghề thủ công mà em biết thế kỉ XVI-XVIII

- " Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa làng Hà Đông" - "Làng Đam thì bán mắm tôm Làng Họa đan dó, làng Om quấn thừng". - "Tương Trúc làm nghề lược sừng, Tự Khoát đan thúng, Vĩnh Trung làm giành". - "Ước gì anh lấy được nàng Để anh mua gạch Bát Tràng về xây"

Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỉ XVI – XVIII

* Thủ công nghiệp + Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như dệt, làm gốm + Một số nghề mới xuất hiện như : khắc bản in, làm đồng hồ, tranh sơn mài + Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều + Ở các đô thị, thợ thủ công đã lập các phường vừa sản xuất vừa bán hàng. * Thương nghiệp - Nội thương + Chờ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc. + Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn + Buôn bán giữa các vùng miền phát triển. - Ngoại thương + Thuyền buôn các nước đến VIệt Nam buôn bán ngày càng tấp nập. + Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.

Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỉ XVI – XVIII

- Do chính sách mở của của chính quyền Trịnh, Nguyễn - Do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều. - Do các cuộc phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây. Do nước ta có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông đi lại, nhất là bằng đường biển, tạo điều kiện thu hút thương nhân các nước.

Hãy nhận xét về các đô thị thế kỉ XVII – XVIII

- Từ thế kỉ XVI – XVIII, do sự phát triển của các ngành kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp, các đô thị có điều kiện hình thành và phát triển: Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội An,... - Đô thị hình thành và phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển nội thương và ngoại thương. - Do sự hạn chế của chế độ phong kiến nên các đô thị đến thế kỉ XIX dần suy tàn.

Phân tích tác dụng của sự phát triển buôn bán trong nước thế kỉ XVI-XVIII

- Buôn bán không đơn thuần là trao đổi hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng như trước nữa mà đã phát triển thành một nghề. - Thúc đẩy giao lưu hàng hóa, phát triển các ngành nghề trong nước. - Cải thiện cuộc sống người dân.

Vào các thế kỉ XV – XVI, trên thế giới có sự kiện gì đáng ghi nhớ góp phần quan trọng vào sự giao lưu quốc tế?

Các cuộc phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây thuận lợi.

Sự phát triển của ngoại thương có tác dụng gì đối với nền kinh tế nước ta?

- Sự phát triển ngoại thương có tác dụng làm cho kinh tế hàng hóa nước ta phát triển - Tạo điều kiện cho kinh tế nước ta tiếp cận với kinh tế thế giới và phương thức sản xuất mới để đi lên.

Sự phát triển của làng thủ công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào? Liên hệ với ngày nay

- Sự phát triển của làng nghề thủ công đương thời có vai trò quan trọng: + Nhiều sản phẩm tiêu dùng có chất lượng cao ra đời. + Đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước. + Góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển. - Liên hệ + Nhiều làng nghề hiện nay vẫn còn phát triển , nổi tiếng: gốm Bát Tràng, lụa Hà Đông, chiếu Nga Sơn,...

Nêu các điểm tích cực và hạn chế của sự phát triển nông nghiệp trong giai đoạn thế kỉ XVI-XVIII

- Tích cực: Nông nghiệp cả Đàng Trong và Đàng Ngoài đều phát triển + Ruộng đất được mở rộng, nhất là Đàng Trong + Thủy lợi được củng cố + Giống cây trồng phong phú - Hạn chế: Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ phong kiến.

Nhận xét về thế mạnh của thủ công nghiệp đương thời thế kỉ XVI-XVIII

Thế mạnh của nghề thủ công thời kỳ này là: có nhiều sản phẩm phong phú, hấp dẫn có trình độ kỹ thuật cao: lụa là, gấm vóc, đồ gốm... được người tiêu dùng, đặc biệt là thương nhân nước ngoài rất ưa thích.

Hãy trình bày đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thanh

- Đặc điểm + Vua Lê Chiêu Thống phản bội quyền lợi dân tộc, cầu cứu quân thanh, Quang Trung lên ngôi Hoàng đế tiến quân ra Bắc chống quân xâm lược bảo vệ độc lập dân tộc. + Quân Tây Sơn tiến quân thần tốc vừa đi vừa tuyển quân chiến đấu quyết liệt và giành thắng lợi vang dội ở Ngọc Hồi – Đống Đa, đánh bại hoàn toàn quân xâm lược. - Nguyên nhân thắng lợi + Có sự chỉ huy tài tình của Quang Trung + Được nhân dân và quân sĩ ủng hộ.

Em biết gì về Nguyễn Huệ - Quang Trung và đánh giá vai trò của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh?

- Nguyễn Huệ - Quang Trung (1753 – 1788) + Nguyễn Huệ tên thật là Hồ Thơm . Ông là trụ cột của nghĩa quân Tây Sơn, có công lao to lớn trong sự nghiệp thống nhất đất nước giải phóng dân tộc. + Năm 1788, Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh, ông lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu Quang Trung. - Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ + Có công to lớn trong việc đánh bại các thế lực phong kiến Đàng Trong, Đàng Ngoài để thống nhất đất nước, vừa có công trong việc đánh bại quân xâm lược Xiêm, Thanh để bảo vệ nền độc lập dân tộc. Quang Trung được coi là anh hùng áo vải của dân tộc.

Hãy cho biết đặc điểm của cuộc kháng chiến chống quân Thanh

- Vua Lê Chiêu Thống phản bội quyền lợi dân tộc, cầu cứu quân thanh, Quang Trung lên ngôi Hoàng đế tiến quân ra Bắc chống quân xâm lược bảo vệ độc lập dân tộc. - Quân Tây Sơn tiến quân thần tốc vừa đi vừa tuyển quân chiến đấu quyết liệt và giành thắng lợi vang dội ở Ngọc Hồi – Đống Đa, đánh bại hoàn toàn quân xâm lược.

Vương triều Quang Trung đã làm được những gì? Đánh giá những việc làm đó

- Xây dựng vương triều theo chế độ quân chủ chuyên chế, thống trị trên vùng đất từ Thuận Hóa ra Bắc. - Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhân dân sản xuất - Lập sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục, thi cử, tổ chức quân đội quy củ. Đánh giá: Bước đầu ổn định đất nước sau nhiều thế kỉ chia cắt.

Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước

- Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lược Xiêm. + Từ năm 1773 đến năm 1777, quân Tây Sơn đánh chiếm Phủ Quy Nhơn, đánh chiếm Phú Xuân và Gia Định. Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong bị lật đổ. + Từ năm 1784 đến năm 1785, quân Tây Sơn đánh bại quân xâm lược Xiêm với chiến thắng tiêu biểu ở Rạch Gầm – Xoài Mút. - Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh + Giữa năm 1788, Nguyễn Huệ cho quân đánh vào Thăng Long. Chúa Trịnh bị dân bắt nộp cho quân Tây Sơn. Chính quyền chúa Trịnh bị sụp đổ. + Cùng với việc tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong, việc quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã tạo những điều kiện cơ bản cho sự thống nhất đất nước. - Phong trào Tây Sơn đánh tan quân xâm lược nhà Thanh hoàn toàn giải phóng đất nước. Công lao của quân Tây Sơn vừa thống nhất đất nước vừa gắn với giành độc lập dân tộc.

Em biết gì thêm về trận Rạch Gầm – Xoài Mút? (Sgk – tr117 – Lịch sử 10)

Nguyễn Huệ chỉ huy quân bố trí chặn đánh quân xâm lược Xiêm, Nguyễn Huệ chọn khúc sông Rạch Gầm – Xoài Mút làm nơi quyết chiến với kẻ thù, khúc sông này dài khoảng 7 km, rộng khoảng 1 km, hai bên bờ là cây cối um tùm, ở giữa có cù lao Thới Sơn rất phù hợi cho đặt mai phục. Khi quân Xiêm tiến đến gần cửa sông, Nguyễn Huệ cho quân ra đánh, giả vờ thua trận, nhử địch vào trận địa mai phục, địch ỷ quân đông, chủ quan, nên đuổi theo, khi địch lọt vào trận địa mai phục của ta thì quân ta từ 2 bên bờ và cù lao Thới Sơn lao vào đội hình của địch, các thuyền của địch hầu hết đều bị tan vỡ, khoảng 4 vạn quân chết tại trận, số còn lại bỏ vượt qua Chân Lạp chạy về nước. từ đó quân Xiêm chỉ cần nghe thấy tiếng là "sợ quân Tây Sơn như sợ cọp".

Phân tích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ nói trên của vua Quang Trung

- Nêu mục đích ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn. - Tạo khí thế, quyết tâm chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn - Thể hiện truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam.

Lập bảng thống kê các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII. Nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân ta thời đó

Loại hình nghệ thuật Thành tựu Kiến trúc, điêu khắc Nhiều công trình có giá trị: Các vị La Hán ở chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Phật,... Nghệ thuật dân gian Trên các vì, kèo ở những ngôi đình, nghệ nhân đã khắc những cảnh sinh hoạt thường ngày như cày, bừa, đấu vật,... Nghệ thuật sân khấu Nhiều phường tuồng, chèo,...Các làn điệu dân ca mang tính địa phương như hò, vè, si, quan họ,... Nhận xét - Phản ánh đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của nhân dân ta phong phú và đa dạng. - Thể hiện tính địa phương đậm nét.

Thống kê các thành tựu khoa học – kĩ thuật các thế kỉ XVI – XVIII. Nhận xét về ưu điểm và hạn chế của nó.

- Thống kê + Sử học: Bên cạnh các bộ sử nhà nước còn có các bộ sử tư nhân như Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục,... + Địa lý: tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư,.. + Quân sự: tập Hổ trướng khu cơ,... + Triết học: bộ sách của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác,... + Kĩ thuật: đúc súng đại bác, đóng thuyền chiến... - Nhận xét + Ưu điểm: Những thành tựu khoa học đã diễn ra trên nhiều lĩnh vực hơn các thế kỉ trước, có nhiều tác phẩm có giá trị. + Hạn chế: Do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời đã làm cho khoa học tự nhiên không có điều kiện phát triển. Trong lĩnh vực kĩ thuật, việc ứng dụng những thành tựu từ bên ngoài cũng chủ yếu dừng lại ở việc chế tạo thử chứ chưa phát triển.

Hãy nêu những thành tựu về khoa học – kĩ thuật trong các thế kỉ XVI – XVIII

Số công trình khoa học tăng lên: - Sử học: Bên cạnh các bộ sử nhà nước còn có các bộ sử tư nhân như Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục,... - Địa lý: tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư,.. - Quân sự: tập Hổ trướng khu cơ,... - Triết học: bộ sách của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác,... - Kĩ thuật: đúc súng đại bác, đóng thuyền chiến...

Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI –XVIII

- Đặc điểm: + Từ thế kỉ XVI – XVII, cùng với sự suy thoái của Nho giáo, văn học chữ Hán đã mất dần vị thế vốn có của nó. + Văn học chữ Nôm xuất hiện và ngày càng phát triển với nhiều nhà thơ Nôm nổi tiếng như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ,.. + Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học dân gian nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười,... - Ý nghĩa + Thể hiện tinh thần dân tộc của người Việt. + Chứng tỏ cuộc sống tinh thần của nhân dân ta được đề cao góp phần làm cho văn học thêm phong phú và đa dạng.

Nêu một vài công trình nghệ thuật hay làn điệu dân ca Việt Nam thế kỉ XVII – XVIII ở địa phương mà em biết

- Chùa Thầy - Chùa Tây Phương

Chứng minh sự phong phú của nghệ thuật Việt Nam ở các thế kỉ XVI – XVIII

- Nghệ thuật kiến trúc điêu khắc phát triển và đạt nhiều công trình có giá trị: chùa Thiên Mụ, các tượng La Hán ở chùa Tây Phương... - Trào lưu nghệ thuật dân gian được hình thành. - Nghệ thuật sân khấu phát triển: nhiều phường tuồng, phường chèo... - Ngoài ra còn phổ biến hàng loạt làn điệu dân ca mang tính địa phương đậm nét như quan họ, hò, vè, si....

Văn học Việt Nam thế kỉ XVII – XVIII có gì mới? Điểm mới đó nói lên điều gì?

- Điểm mới: Văn học chữ Nôm xuất hiện và ngày càng phát triển. - Văn học ngày càng phong phú và phát triển. Văn học chữ Nôm thể hiện được tinh thần dân tộc, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.

Những nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian của Việt Nam là gì?

- Các tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp được phát huy, tôn trọng như thờ cũng tổ tiên, tôn thờ những người có công với làng với nước,.. - Lăng miếu được xây dựng ở nhiều nơi.

Ở các thế kỉ XVII – XVIII, việc không chú ý nhiều đến các môn khoa học tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của nước ta?

- Không thừa hưởng được những thành quả của khoa học kĩ thuật, những tri thức tiên tiến của loài người để áp dụng vào sản xuất. - Chương trình Nho học nặng về giáo điều, học để đi thi và ra làm quan, điều này làm cho kinh tế chậm phát triển.

Em cho biết văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII nước ta có những tôn giáo nào?

- Đạo giáo - Phật giáo - Nho giáo - Thiên chúa giáo

Em hãy đánh giá chung về nhà Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX

- Tích cực:      + Nhà Nguyễn vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, tổ chức bộ máy nhà nước quy củ và hoàn chỉnh.      + Kinh tế có bước phát triển, nhất là trong nông nghiệp với công cuộc khẩn hoang được mở rộng.      + Văn hóa đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực - Hạn chế      + Chính sách ngoại giao, hạn chế sự giao lưu tiếp xúc với bên ngoài.      + Chính sách ngoại thương hạn chế kìm hãm sự phát triển kinh tế.      + Chính sách cấm đạo khắt khe của nhà Nguyễn là cái cớ đê Pháp xâm lược Việt Nam.      + Khoa học – kĩ thuật có ít những thành tựu về kĩ thuật và khoa học tự nhiên.

Hãy nêu các thành tựu văn hóa tiêu biểu dưới thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX

- Giáo dục: Giáo dục Nho học được củng cố song không bằng các thế kỉ trước. - Tôn giáo: Độc tôn Nho học, hạn chế Thiên Chúa giáo, tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển. - Văn học: Văn học chữ Nôm phát triển với nhiều tên tuổi: Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du. - Sử học: Quốc sử quán thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều Hiến chương loại chí, Gia Định thành thông chí,... - Kiến trúc: Kinh đô Huế, lăng tẩm, cột cờ Hà Nội,... - Nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển.

Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX

 a) Ưu điểm - Nông nghiệp      + Nhà nước thực hiện chính sách quân điền song do diện tích đất công ít nên tác dụng không lớn.      + Công tác khai hoang được khuyến khích nên diện tích khai hoang được mở rộng. - Thủ công nghiệp      + Nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng để sản xuất vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức.      + Thợ quan xưởng đã đóng được tàu thủy, tiếp cận với kĩ thuật chạy bằng máy hơi nước.      + Trong nhân dân nghề thủ công truyền thống được duy trì      + Nhiều nghề mới xuất hiện b) Hạn chế - Nông nghiệp      + Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, lạc hậu. - Thủ công nghiệp      + Do chế độ công tượng hà khắc nên việc tiếp cận công nghiệp cơ khí hạn chế.      + Các làng nghề thủ công không phát triển bằng trước. - Thương nghiệp      + Phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của nhà nước.      + Nhà nước nắm độc quyền buôn bán với các nước láng giềng, việc giao lưu với các nước phương Tây bị

Trình bày khái quát và nhận xét quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà Nguyễn

 - Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn thiện từ thời Nguyễn Ánh và Minh Mạng. - Năm 1802 khi lên ngôi Nguyễn Ánh đã tổ chức bộ máy chính quyền từ trung ương đến các địa phương quy củ chặt chẽ. Tổ chức các đơn vị hành chính: cả nước được chia thành ba vùng: Bắc Thành, Gia Định thành và các trực doanh do triều đình trực tiếp quản lý. - Đến thời Minh Mạng, năm 1831 – 1832, bộ máy chính quyền hoàn chỉnh hơn, Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ. - Về luật pháp: Ban hành bộ luật Gia Long với các quy định chặt chẽ về việc bảo vệ nhà nước và các tôn ti trật tự phong kiến. - Nhận xét:      + Bộ máy nhà nước ngày càng hoàn chỉnh và chặt chẽ.      + Nhìn chung bộ máy nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ      + Những cải cách đó nhằm tập trung quyền lực vào vua vì vậy nhà nước thời Nguyễn vẫn là nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tâp quyền.

Đánh giá chính sách hạn chế ngoại thương của nhà Nguyễn?

  - Hạn chế sự giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài, kìm hãm sự phát triển kinh tế.

Em có nhận xét gì về người thợ thủ công Việt Nam

 Người thợ thủ công Việt Nam tài hoa, sáng tạo có thể làm ra các sản phẩm đẹp, chất lượng tốt. Tuy nhiên bị kìm kẹp bởi chế độ công tượng hà khắc

Em hãy nhận xét về thủ công nghiêp nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX

 - Các nghề thủ công tiếp tục phá triển, xuất hiện nghề thủ công mới. Tuy nhiên do chế độ công tượng hà khắc nên việc tiếp cận công nghiệp cơ khí bị hạn chế. - Các làng nghề thủ công không phát triển bằng trước.

Hãy đánh giá chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn

 - Tích cực: Giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng giềng nhất là Trung Quốc - Hạn chế: Chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn thể hiện sự bảo thủ, lạc hậu, không tạo điều kiện cho đất nước giao lưu với các nước và các nền văn hóa tiên tiến trên thế giới, dẫn đến tụt hậu và trì trệ.

Cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng có ý nghĩa gì?

 - Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay. - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Trình bày đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX. So sánh với các triều đại trước và phân tích ý nghĩa của nó

 - Đặc điểm      + Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ đầu triều đại      + Nổ ra liên tục, số lượng lớn      + Nhiều cuộc khởi nghĩa với quy mô lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi. - Các triều đại trước phong trào đấy tranh của nhân dân thường nổ ra vào cuối triều đại, nhưng thời Nguyễn phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra ngay khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền. Số lượng, mô mô và thành phần tham gia cũng đông đảo hơn so với các thời kì trước đó. - Ý nghĩa      + Chứng tỏ sức mạnh của nông dân và nói lên mấu thuẫn giai cấp gay gắt trong xã hội.      + Làm cho chế độ phong kiến nhà Nguyễn ngày càng suy yếu.

Những nguyên nhân nào gây nên tình trạng khổ cực của nhân dân đầu thời Nguyễn?

 - Do chế độ phong kiến nhà Nguyễn khủng hoảng - Hiện tượng tham nhũng, sách nhiễu nhân dân phổ biến - Bọn địa chủ, cường hào ức hiếp nhân dân phổ biến. - Nhà nước huy động sức người, sức của vào việc xây dựng kinh thành, lăng tẩm, ... - Thiên tai, hạn hán làm cho mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra.

So sánh tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX với thế kỉ XVIII.

 - Trong xã hội có sự phân hia giai cấp ngày càng cách biệt hơn so với các triều đại trước:      + Giai cấp thống trị bao gồm vua, quan, địa chủ cường hào      + Giai cấp bị trị: nông dân , thợ thủ công - Đời sống nhân dân cực khổ hơn so với các thế kỉ trước. Tệ nạn tham quan ô lại và cường hào ức hiếp nhân dân phổ biến. - Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục, rộng khắp.

Em nghĩ thế nào về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn? So sánh với thế kỉ XVIII

 - Dưới thời Nguyễn nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng      + Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng.      + Chế độ lao dịch nặng nề      + Thiên tai mất mùa đói kém thường xuyên - Đời sống của nhân dân cực khổ hơn nhiều so với thế kỉ XVIII. - Dưới thời Nguyễn nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng      + Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng.      + Chế độ lao dịch nặng nề      + Thiên tai mất mùa đói kém thường xuyên - Đời sống của nhân dân cực khổ hơn nhiều so với thế kỉ XVIII.

So với các triều đại trước, cuộc đấu tranh của nông dân thời Nguyễn có điểm gì khác?

 - Nổ ra ngày đầu triều đại, liên tục, số lượng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa quy mô lớn và thời gian kéo dài.

Thống kê các cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc theo trình tự niên đại, vương triều, người lãnh đạo và kết quả

 STT Kháng chiến chống giặc ngoại xâm Niên đại Vương triều Người lãnh đạo Kết quả 1 Chống Nam Hán Năm 938 Ngô Ngô Quyền Thắng lợi 2 Chống Tống Năm 981 Tiền Lê Lê Hoàn Thắng lợi 3 Chống Tống Năm 1077 Lý Lý Thường Kiệt Thắng lợi 4 Chống Mông – Nguyên Thế kỉ XIII Trần Vua Trần và các tướng lĩnh nhà Trần Thắng lợi 3 lần 5 Chống Minh 1407 Hồ Hồ Quý Ly Thất bại 6 Chống Minh 1418-1427 Lê sơ Lê Lợi Thắng lợi 7 Chống Xiêm 1785 Tây Sơn Nguyễn Huệ Thắng lợi 8 Chống Thanh 1789 Tây Sơn Nguyễn Huệ Thắng lợi, thống nhất đất nước

Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Nguyễn

Hình ảnh
 - Trung ương về cơ bản giống thời Lê sơ  Địa phương  Thời Gia Long  Thời Minh Mạng

Thống kê các thành tựu văn học, nghệ thuật qua các thời kì mà em biết

 - Văn học      + Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV: Ban đầu văn học mang nặng tư tưởng Phật giáo. Hàng loạt bài thơ, hịch, phú nổi tiếng: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bạch Đằng giang phú, Bình Ngô đại cáo,...      + Đến thế kỉ XVI văn học chữ Nôm xuất hiện và ngày càng phát triển với nhiều tên tuối nổi tiếng: Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du,....      + Văn học dân gian phát triển và đạt nhiều thành tựu - Nghệ thuật      + Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc: Chùa Một Cột, Tháp Phổ Minh, chùa Phật Tích, chùa Dâu, chùa Tây Phương, Các vị La hán chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, Tháp Chăm....      + Nghệ thuật sân khấu: tuồng, chèo      + Nghệ thuật dân gian: các cảnh sinh hoạt thường ngày trên vì kèo các đình, chùa, các làn điệu nghệ thuật dân gian như quan họ, hò, vè, si , lươn,....

Thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

 Triều đại Người sáng lập Thời gian tồn tại Ngô Ngô Quyền 939-968 Đinh Đinh Bộ Lĩnh 969-981 Tiền Lê Lê Hoàn 981-1009 Lý Lý Công Uẩn 1009-1225 Trần Trần Cảnh 1225-1400 Hồ Hồ Quý Ly 1400-1407 Lê sơ Lê Lợi 1428-1527 Nguyễn Nguyễn Ánh 1802 - 1945

Hãy trình bày một cuộc kháng chiến tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

 Kháng chiến chống Tống thời Lý - Thập kỉ 70 của thế kỉ XI, nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt đồng thời tích cực chuẩn bị cho xâm lược. - Trước âm mưu xâm lược của quân Tống nhà Lý đã tổ chức kháng chiến - Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”, đem quân đánh chặn thế mạnh của địch. Năm 1075, quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sng đất Tống Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ - Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc. Năm 1077, 30 vạn quân Tống kéo sang bị đánh bại bên bờ Bắc sông Như Nguyệt. Cuộc kháng chiến thắng lợi.

Nêu tên và sự nghiệp một số anh hùng dân tộc trong sự nghiệp giữ nước

 1. Ngô Quyền: Lãnh đạo nhân dân trừng trị tên phản bộ Kiều Công Tiễn, đap tan âm mưu xâm lược của quân Nam Hán với chiến thắng Bạch Đằng năm 938, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ cho dân tộc. 2. Đinh Bộ Lĩnh: Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế đặt tên nước là Đại Cồ Việt 3. Lê Hoàn: Đập tan cuộc xâm lược của nhà Tống lần 1 4. Lý Thường Kiệt: Lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2 5. Trần Hưng Đạo: Tổng chỉ huy quân đôi, lãnh đạo nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần 2 và 3. 6. Lê Lợi: Lãnh đạo nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, lật đổ ách thống trị của nhà Minh. Thành lập nhà Lê sơ 7. Nguyễn Huệ: Lãnh đao khởi nghĩa nông dân Tây Sơn , cùng nhân dân đánh tan 5 vạn quân Xiêm và 29 vạn quân Thanh.

Nhà nước phong kiến Đại Việt được hoàn chỉnh vào thời gian nào? Vẽ sơ đồ nhà nước đó

Hình ảnh
 - Nhà nước phong kiến Đại Việt được hoàn chỉnh vào thời Lý – Trần - Sơ đồ Nhà nước thời Lý Trần

Tại sao có thể xem xét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là chống ngoại câm, bảo vệ độc lập dân tộc?

 - Trên thế giới có lẽ không có một dân tộc nào phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh chống xâm lược hay đấu tranh giành lại độc lập cho đất nước như dân tộc Việt Nam. - Trong chiến đấu bảo vệ đất nước, bảo vệ độc lập, ý thức, tình cảm của người Việt trở nên trong sáng, chân thành và cao thượng hơn cả.

Nêu một vài thành tựu tiêu biểu thời dựng nước

- Thời dựng nước, người Việt duy trì một nền nông nghiệp đa dạng. Họ biết dùng trâu bò và lưỡi cày kim loại, biết đắp đê phòng lụt, cấy lúa theo mùa. Ngoài ra còn biết chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng bông, dệt vải, nung đồ gốm. - Biết làm nhà sàn - Tổ chức nhiều lễ hội

Những nét mới trong truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến độc lập

 - Yêu nước không chỉ chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc mà còn phải ra sức xây dựng và phát triển kinh tế. Ý thức vương lên xây dựng và phát triển nền kinh tế tự chủ đậm đà bản sắc dân tộc. - Tinh thần đoàn kết dân tộc - Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo về độc lập dân tộc. - Ý thức vì dân, thương dân của giai cấp thống trị tiến bộ - yêu nước gắn liền với thương dân.

Hãy sưu tầm những câu ca dao về truyền thống yêu nước của dân tộc ta

“ Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Nêu một vài biểu hiện của lòng yêu nước trong chiến đấu chống ngoại xâm của nhân dân ta

 - Đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm - Biết ơn các vị anh hùng có công với nước. - Căm thù giặc, ý chí quyết tâm đấu tranh chống xâm lược để giành và giữ gìn độc lập - Phát triển kinh tế đề phục vụ cuộc công cuộc kháng chiến - Yêu nước thương dân của giai cấp thống trị

Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam đã hình thành như thế nào?

 - Bước đầu nảy sinh và phát triển của tình cảm yêu thương gắn bó giữa người với người và giữa công đồng, tình yêu quê hương đất nước. - Truyền thống yêu nước được hình thành với sự ra đời của quốc gia dân tộc - Truyền thống yêu nước được hình thành trải qua quá trình đấu tranh chống ngoại xâm để giữ nước đặc biệt dưới thời Bắc thuộc.

Phân tích những biểu hiện của lòng yêu nước Việt Nam qua các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc

 - Thời kì này, nhân dân đoàn kết đấu tranh, các cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra sôi nổi, bền bỉ Hai Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm 542), Lý Tự Kiên, Đinh Kiến (năm 687), Mai Thúc Loan (năm 722), Phùng Hưng (năm 766), ..Năm 938, Ngô Quyền chiến thắng oanh liệt quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. - Nhiều truyền thuyết được lan truyền, cùng với việc xây dựng miếu thờ các vị anh hùng để khắc sâu lòng yêu nước của người Việt để từ đó hình thành truyền thống yêu nước.

Tại sao yêu nước lại gắn liền với thương dân?

 Dân giàu nước mạnh, chở thyền là dân, lật thuyền là dân, sự đoàn kết toàn dân tạo ra sức mạnh để xây dựng, phát triển, bảo vệ đất nước.

Hãy điểm lại các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa giành độc lập trong lịch sử nước ta trước thế kỉ XIX

 - Kháng chiến chống Tống lần 1 năm 981 - Kháng chiến chống Tống lần 2 năm 1075 -1077 - 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên 1258, 1285, 1287-1288 - Khởi nghĩa Lam Sơn 1428 – 1427 - Kháng chiến chống Xiêm 1785 - Kháng chiến chống Thanh 1789

Trình bày diễn biến và kết quả của Cách mạng tư sản Anh

 - Diến biến chính của cách mạng Anh + 1642 –1648: Nội chiến ác liệt (vua - Quốc hội) + 1645: Trận Nêdơbi, nhà vua thua. + 1449: Xử tử vua, nền cộng hoà ra đời, cách mạng đạt đỉnh cao. + 1653: Nền độc tài được thiết lập (một bước tụt lùi) + 1688: Quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến được xác lập. - Kết quả của Cách mạng Anh: Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

Hãy nêu đặc điểm tình hình Anh trước cách mạng

 - Kinh tế:      + Nông nghiệp: Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong nông nghiệp      + Thủ công nghiệp: Công trường thủ công chiếm ưu thế so với phường hội      + Thương nghiệp: Việc buôn bán phát triển nhất là buôn bán len dạ và nô lệ da đen. - Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới. Tư sản và quý tộc mới giàu lên nhanh chóng. Đời sống nông dân cực khổ. - Chính trị: Chế độ quân chủ chuyên chế bảo thủ và lạc hậu kìm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản - Mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động trở nên gay gắt.

Hãy nêu tính chất và ý nghĩa của Cách mạng Hà Lan

 - Tính chất: Cách mạng Hà Lan vừa là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, vừa là cuộc cách mạng tư sản, bởi vì nó vừa chống bọn xâm lược Tây Ban Nha vừa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. - Ý nghĩa: + Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới + Lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. + Mở ra thời đại mới, thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản.

Trình bày diễn biến chính của cách mạng Hà Lan?

 - 8/1566, nhân dân miền Bắc Nê-đec-lan khởi nghĩa, lực lượng phát triển mạnh, làm chủ nhiều nơi. - 8/1567, Tây Ban Nha đưa quân sang đàn áp khởi nghĩa nhưng không ngăn trở được sự phản kháng của quần chúng. - 4/576, quân khởi nghĩa giải phóng nhiều vùng rộng lớn. - 4/11/1579, Quân đội Tây Ban Nha tấn công giết 8000 người, phá hủy một trung tâm thương mại. - 23/1/1579, Hội nghị U-trech gồm đại biểu các tỉnh miền Bắc họp tuyên bố thành lập “ Các tỉnh Liên Hiệp”. - 1648, Tây Ban Nha chính thức công nhận nền độc lập của “Các tỉnh Liên Hiệp”

Trình bày kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập

 - Kết quả:      + Theo Hòa ước Vec-sai (9/1783), Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.      + Năm 1787, Hiến pháp được thông qua góp phần củng cố vị trí nhà nước Mĩ. - Ý nghĩa      + Giải phóng Bắc Mĩ khỏi chính quyền Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Bắc Mĩ.      + Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh của nhân dân ở Mỹ La tinh.

Hãy nêu đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội Nê-đec-lan trước cách mạng

 - Tình hình kinh tế: Đầu thế kỉ XVI, Nê-đec-lan là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất châu Âu: Nhiều thành phố, hải cảng xuất hiện và trở thành trung tâm thương mại nổi tiếng như U-trếch, Am-xtec-dam,... Nhiều ngân hàng được hành lập có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. - Tình hình xã hội: Cùng với sự phát triển công thương nghiệp, giai cấp tư sản Nê-dec-lan sớm hình thành, ngày càng có thế lực về kinh tế nhưng bị cản trở bởi ách thống trị của thực dân Tây Ba Nha.

Yếu tố nào giúp nghĩa quân Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh

 - Sự chỉ huy tài tình của Oa-sinh-tơn - Sự ủng hộ của nhân dân - Biết dựa vào địa thế hiểm trở ở Bắc Mĩ để phát huy lối đánh du kích - Cuộc chiến đấu của nhân dân Bắc Mĩ được các tầng lớp nhân dân tiến bộ Pháp và nhân dân tiến bộ châu Âu nói chung ủng hộ.

Hãy trình bày diễn biến chính cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

 - 10/1773: Nhân dân cảng Bô-xton tấn công 3 tàu chở chè của Anh - 5/9 đến 16/10/1774: Đại hội lục địa lần 1 tổ chức tại Phi-la-đen-phi-a - 4/1775: Chiến tranh giữa các thuộc địa với chính quốc nổ ra - Đầu năm 1776, quân khởi nghĩa chiếm Bô-xton - 10/5/1776, Đại hội lục địa lần 2 tuyên bố cắt đứt quan hệ với Anh. - 4/7/1776 Đại hội lục địa thông qua Tuyên ngôn độc lập - 17/10/1777: Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga - 1781: Chiến thắng I-ooc-tao, chiến tranh chấm dứt. - 1783: Anh kí hiệp ước Vec-sai công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.

Tuyên ngôn độc lập ở các thuộc địa Anh năm 1776 có những điểm tiến bộ và hạn chế gì?

 - Tiến bộ      + Quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố.      + Nguyên tắc về tính chủ quyền được đề cao - Hạn chế      + Không xóa bỏ chế độ nô lệ      + Công nhân và nhân dân lao động vẫn bị bóc lột      + Thực chất chỉ bảo vệ quyền lợi cho người da trắng

Hãy trình bày chính sách của Chính phủ Anh đối với sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa

 - Cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp, cấm mở doanh nghiệp, cấm đem máy móc và thợ lành nghề từ Anh sang, đồng thời ban hành chế độ thuế khóa nặng nề. - Các thuộc địa Bắc Mĩ không được tự do buôn bán với các nước khác và cư dân ở đây không được khai hoang những vùng đất ở miền Tây. - Ban hành những đạo luật nhằm ngăn cản sự phát triển của kinh tế thuộc địa như : Luật hàng hải theo đó việc vận chuyển hàng hóa từ Bắc Mĩ dang Anh và ngược lại phải do tàu Anh đảm nhiệm, Luật đường,...

Nước Mĩ được thành lập trong hoàn cảnh nào?

 - Tháng 5/1775, Đại hội lục địa lần thứ hai được triệu tập, quyết định thành lập “Quân đội quốc gia”, bổ nhiệm Oa-sinh-ton làm tổng chỉ huy, đồng thời kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng quân đội. Cuộc đấu tranh giành độc lập không ngường phát triển. Các thuộc địa lần lượt tuyên bố tách khỏi Anh. - 4/7/1776, Đại hội thông qua bản Tuyên ngôn độc lập chính thức tuyên bố 1 thuộc địa thoát ly khỏi Anh, thành lập một quốc gia độc lập – Hợp chúng quốc Mĩ. - Tuy nhiên, cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân thuộc địa vẫn còn phải tiếp diễn . Sau nhiều thắng lợi quân sự tiêu biểu là Xa-ra-tô-ga (1777) và I-ooc-tao (1781) quân Anh bị đánh bại hoàn toàn. Hợp chúng quốc Mĩ chính thức thành lập.

Lập niên biểu diễn biến cách mạng qua các giai đoạn. Tại sao nói: Thời kì chuyên chính Gia-cô-banh là đỉnh cao của Cách mạng tư sản Pháp?

  a) Diễn biến của cách mạng Pháp Các giai đoạn Những sự kiện quan trọng 14/7/1789 đến 10/8/1792 (Chế độ quân chủ lập hiến) - Khởi nghĩa của nhân dân Pari phá ngục Baxti - 8/1789, thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền. - 9/1791, Hiến pháp được thông qua, xác lập chế độ quân chủ lập hiến. 10/8/1792 đến 2/6/1793 (Bước đầu của nền cộng hòa) -Khởi nghĩa của nhân dân Pari lật đổ nền quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ Cộng hòa - Vua Lu-i XVI bị tử hình 2/6/1793 đến 27/7/1794 (Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-co-bin- Đỉnh cao của cách mạng) - Phái Giacobin thực hiến nhiều chính sách tiến bộ + Thiết lập nền dân chủ cách mạng, trừng trị bọn phản cách mạng. + Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân + Ban hành tổng động viên. - Đẩy lùi nạn ngoại xâm 27/7/1794 đến 9/11/1799 (Thoái trào cách mạng) - Đảo chính phản cách mạng, phái Gia-cô-banh bị lật đổ - Đảo chính của Na-pô-lê-ông, chế độ độc tài quân sự được thiết lập b) Thời kì chuyên chính Gia-cô-banh là đỉnh cao của cách mạng. Vì

Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

 - Là cuộc CMTS điển hình:      + Lật đổ chế độ phong kiến cùng với những tàn dư của nó.      + Giải quyết được vấn đề dân chủ.      + Hình thành thị trường dân tộc thống nhất mở đường cho lực lượng TBCN ở Pháp phát triển.      + Giai cấp tư sản lãnh đạo, nhưng quần chúng quyết định tiến trình phát tiển của cách mạng. - Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ.

Hãy cho biết tình hình nước Pháp sau cuộc đảo chính ngày 27/7/1794

 - Sau đảo chính, Uỷ ban Đốc chính ra đời đã thủ tiêu mọi thành quả của cách mạng. - 11/1799, Cuộc đảo chính lật đổ chế độ đốc chính, đưa Na-pô-lê-ông lên nắm quyền, xây dựng chế độ độc tài. - Sau nhiều năm chiến tranh, Đế chế I của Na-pô-lê-ông bị suy yếu, thất bại (1815). Chế độ quân chủ của Pháp được phục hồi.

Cách mạng tư sản Pháp nổ ra trong hoàn cảnh nào?

 - Những mâu thuẫn về kinh tế, chính trị, xã hội trong lòng chế độ phong kiến Pháp ngay càng gay gắt , trong đó bao trùm là mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba (muốn xóa bỏ chế độ phong kiến) với hai đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc (muốn duy trì chế độ phong kiến) - Sự khủng hoảng của nền tài chính quốc gia buộc Lui-i XVI phải triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp ngày 5/5/1789 tại cung điện Vec-sai để đề xuất vấn đề vay tiền và tăng thuế. - Bất bình trước hành động của nhà vua, 14/7/1789, nhân dân Pa-ri tấn công ngục Ba-xti – biểu tượng của chế độ phong kiến. Cách mạng Pháp bùng nổ.

Vì sao quần chúng cách mạng Pháp tiếp tục nổi dậy?

 - Mặc dù phái Lập hiến ban hành nhiều chính sách tiến bộ nhưng cuộc sống của nhân dân lao động vẫn chưa được cải thiện: ruộng đất được bán cho nông dân với giá cao nên họ không có khả năng mua,... - Phái Lập hiến còn ban hành những đạo luật cấm công nhân hội họp, bãi công,... làm tăng sự bất mãn trong quân chúng nhân dân. - Chiến tranh giữa Pháp với liên minh Áo – Phổ, đe dọa thành quả cách mạng. Phái đại tư sản đứng đầu là nền quân chủ lập hiến tìm mọi cách cấu két với lực lượng phản động trong và ngoài nước chống phá cách mạng. Vì vậy quần chúng nhân dân tiếp tục nổi dậy.

Phái Gia-cô-banh lên nắm chính quyền trong hoàn cảnh nào?

 - Đầu năm 1793, nước Pháp đứng trước những thử thách nặng nề. Trong nước, bọn phản động nổi dậy, đời sống nhân dân khó khăn. Bên ngoài, liên minh phong kiến châu Âu đe dọa cách mạng. - Phái Gi-rông-đanh không muốn đưa cách mạng tiến xa hơn, làm thiệt hại đến quyền lợi của tư sản. - 31/5/1793, hưởng ứng lời kêu gọi của ủy ban khởi nghĩa, quần chúng cách mạng ở Pari đã kéo đến vây trụ ở Quốc hội. Ngày 2/6 nhiều đại biểu của Gi-rông-đanh bị bắt. Chính quyền chuyển sang tay phái Gia-cô-banh.

Chính quyền Gia-cô-banh đã thực hiện những biện pháp gì trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài?

 Chính quyền Gia-cô-banh đã đưa ra những biện pháp kịp thời, hiệu quả. - Trừng trị bọn phản cách mạng. - Giải quyết những yêu cầu của nhân dân: xóa bỏ mọi nghĩa vụ của nông dân đối với phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân, quy định giá các mặt hàng bán cho dân nghèo… - 6/1793, ban hành hiến pháp mới, mở rộng tự do dân chủ. - Ban hành lệnh “Tổng động viên”, đánh bại ngoại xâm và nội phản. - Xóa nạn đầu cơ tích trữ…

Những nhà tư tưởng tiến bộ Pháp đã có vai trò như thế nào trong việc chuẩn bị cách mạng?

 - Tố cáo chế độ phong kiến báo thủ lạc hậu. Dọn đường cho cách mạng bùng nổ. - Định hướng cho một xã hội mới trong tương lai

Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ trong bối cảnh nào?

 - Những mâu thuẫn về kinh tế, chính trị, xã hội trong lòng chế độ phong kiến Pháp ngay càng gay gắt , trong đó bao trùm là mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba (muốn xóa bỏ chế độ phong kiến) với hai đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc (muốn duy trì chế độ phong kiến) - Sự khủng hoảng của nền tài chính quốc gia buộc Lui-i XVI phải triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp ngày 5/5/1789 tại cung điện Vec-sai để đề xuất vấn đề vay tiền và tăng thuế. - Bất bình trước hành động của nhà vua, 14/7/1789, nhân dân Pa-ri tấn công ngục Ba-xti – biểu tượng của chế độ phong kiến. Cách mạng Pháp bùng nổ.

Hãy nêu những việc làm của phái Lập hiến sau khi lên cầm quyền

 - Xóa bỏ một số nghĩa vụ phong kiến - Tịch thu ruộng đất của giáo hội bán cho nông dân với giá cao - 8/1789Thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền - 9/1791, thông qua Hiến pháp 1791, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản dưới hình thức quân chủ lập hiến. Ban hành nhiều chính sách khuyến khích công thương nghiệp phát triển

Trước cách mạng tình hình kinh tế - xã hội Pháp có gì nổi bật?

 - Tình hình kinh tế: + Nông nghiệp lạc hậu: Công cụ và phương thức canh tác lạc hậu, kém phát triển, năng suất thấp; nạn mất mùa đói kém thường xuyên diễn ra,... + Công thương nghiệp phát triển: Máy móc sử dụng ngày càng nhiều trong các ngành dệt, khai mỏ, luyện kim,... Việc giao lưu buôn bán với bên ngoài được mở rộng. - Tình hình xã hội: Xã hội Pháp chua làm 3 đẳng cấp: + Quý tộc + Tăng lữ + Đẳng cấp thứ ba (nông dân, tư sản, các tầng lớp khác) - Mẫu thuẫn xã hội Pháp trở nên gay gắt trong đó mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Pháp lúc này là: đẳng cấp thứ ba (muốn xóa bỏ chế độ phong kiến) với hai đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc (muốn duy trì chế độ phong kiến)

Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp với kinh tế Pháp, Đức

 - Cách mạng công nghiệp đã đưa nền kinh tế Pháp vươn lên mạnh mẽ, công nghiệp Pháp đứng thứ hai trên thế giới, sau Anh. Bộ mặt nước Pháp thay đổi nhanh chóng với một hệ thống đại lộ, nhà ga, hải cảng,... - Cách mạng công nghiệp ở Đức làm cho kinh tế Đức phát triển nhanh chóng: sản lượng than, sắt, thép ,... tăng gấp đôi; số lượng động cơ chạy bằng hơi nước tăng gần 6 lần,..

Nêu mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp ở các nước Anh, Pháp, Đức

 - Anh: Những năm 60 của thế kỉ XVIII đến những năm 40 của thế kỉ XIX: Máy hơi nước, những phát minh trong ngành công nghiệp dệt - Pháp: Những năm 30 của thế kỉ XIX đến những năm 1850 – 1870: Những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ. - Đức: Những năm 40 của thế kỉ XIX: Những phát minh trong các ngành công nghiệp nặng, chủ yếu là luyện kim và hóa chất

Cách mạng công nghiệp đem lại những hệ quả gì?

 - Thay đổi bộ mặt các nước tư bản: nhiều trung tâm công nghiệp, thành thị đông dân xuất hiện. Sản xuất bằng máy đã nâng cao năng suất lao động và ngày càng xã hội hóa lao động. - Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đặc biệt là công nghiệp và giao thông vận tải. - Hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản được hình thành: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. Sự tăng cường bóc lột công nhân của giai cấp tư dản làm cho mâu thuẫn trong xã hội tư bản và các cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.

Ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là gì?

 - Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, làm giảm sức lao động cơ bắp của con người. - Lao động bằng thủ công dần thay thế lao động bằng máy móc, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh và châu Âu. - Làm cho năng suất lao động tăng, thay đổi bộ mặt kinh tế Anh và châu Âu - Dẫn đến sự ra đời của các ngành công nghiệp mới.

Cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những thay đổi gì về kinh tế và xã hội ở nước Anh?

 - Cách mạng công nghiệp làm cho nền kinh tế Anh bước vào thời kì công nghiệp hóa, năng suất lao động ngày càng tăng. - Góp phần làm củng cố địa vị của giai cấp tư sản Anh, làm cho chủ nghĩa tư bản Anh phát triển nhanh chóng và có điều kiện vươn lên cạnh tranh với các nước tư bản khác. - Đến thế kỉ XIX, Anh được mệnh danh là “công xưởng của thế giới”.

Tại sao nói : Sự nghiệp thống nhất nước Đức, thống nhất I-ta-li-a và nội chiến Mĩ mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản

 - Sự nghiệp thống nhất Đức, thống nhất I-ta-li-a và nội chiến Mĩ nhằm xóa bỏ sự cản trở của chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. - Lãnh đạo là giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa. - Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân - Xu thế phát triển là xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Hãy cho biết hệ quả của cuộc đấu tranh thống nhất Đức, thống nhất I-ta-li-a đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

 - Thống nhất đất nước, thị trường dân tộc được thống nhất. - Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Đức, I-ta-li-a và ở các nước hình thành các công ty độc quyền rồi đi đến chủ nghĩa đế quốc. - Chính cách thống nhất bằng quân sự góp phần khiến hai nước Đức và I-ta-li-a sau này trở thành những lò lửa chiến tranh.

Hãy nêu đặc điểm của nước Mỹ ở giữa thế kỉ XIX

 - Giữa thế kỉ XIX, kinh tế Mĩ tồn tại hai hiện tượng: Miền Bắc phát triển nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa, miền Nam phát triển kinh tế đồn điền dựa vào bóc lột nô lệ. Nảy sinh mâu thuẫn giữa miền Nam với miền Bắc. - Nhờ điều kiện thuận lợi, kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, cả công nghiệp và nông nghiệp nhưng chế độ nô lệ lại cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa. - Mâu thuẫn giữa tư sản, trại chủ miền Bắc với chủ nô ở miền Nam ngày càng gay gắt. - Phong trào đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ nô lệ ở miền Nam diễn ra mạnh mẽ.

Trình bày diễn biến và kết quả của cuộc nội chiến ở nước Mĩ

 - 12/4/1861, nội chiến bùng nổ. - Giữa năm 1862, Tổng thống Lin-côn kí sắc lệnh cấp đất ở miền Tây cho dân di cư tạo điều kiện cho kinh tế trang trại phát triển. - 1/1/1863, Lin-côn ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ, nhiều nô lệ gia nhập vào quân đội miền Bắc, sức mạnh của quân đội Liên bang được tăng cường. - 9/4/1865, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về quân Liên bang. Chế độ nô lệ ở miền Nam bị xóa bỏ, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

Hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước Đức ở giữa thế kỉ XIX

 - Tình hình kinh tế      + Đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Đức phát triển nhanh chóng, từ một nước nông nghiệp Đức trở thành nước công nghiệp.      + Công nghiệp và các thành thị phát triển nhanh chóng đã thôi thúc nhiều quý tộc địa chủ chuyển sang kinh doanh theo lỗi tư bản chủ nghĩa. - Tình hình chính trị      + Phân tán về chính trị, chia cắt lãnh thổ, thị trường không thống nhất. Điều này cản trở kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Yêu cầu lớn là thống nhất đất nước. - Tình hình xã hội      + Giai cấp công nhân ra đời nhưng còn non yếu      + Nhiều quý tộc, địa chủ chuyển hướng kinh doanh tư bản chủ nghĩa trở thành quý tộc tư sản hóa.

Dựa vào lược đồ hãy trình bày diễn biến chính của quá trình thống nhất nước Đức

 Quá trình thống nhất nước Đức được thực hiện từ trên xuống thông qua ba cuộc chiến tranh với các nước láng giềng: - Năm 1864, Bi-xmac gây chiến tranh với Đan Mạch, chiếm Hôn-xtai-nơ và Sơ-lê-xvich thuộc Hắc Hải và Bantich - Năm 1866, Bi-xmac gây chiến tranh với Áo, Đức thành lập Liên bang Bắc Đức - Năm 1870 – 1871, Bi-xmac gây chiến tranh với Pháp thu phục các bang miền Nam thống nhất nước Đức.

Kết hợp lược đồ, hãy trình bày diễn biến chính của quá trình thống nhất I-ta-li-a.

 Quá trình thống nhất I-ta-li-a được tiến hành với vai trò quan trọng của vương quốc Pi-ê-môn-tê: - 4/1859, cuộc chiến tranh chống Áo của liên minh Pháp – Pi-ê-môn-tê thắng lợi. Đồng thời cao trào cách mạng của quần chúng chống Áo cũng bùng nổ mạnh mẽ ở miền Trung. Kết quả 3/1860, các vương quốc miền Trung sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê. - 4/1860, khởi nghĩa của nhân dân ở Xi-xi-li-a cùng với đội quân “áo đỏ” cả Ga-ri-ban-đi thống nhất được miền Nam, sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê. Vương quốc I-ta-li-a được thành lập, do vua Pi-ê-môn-tê làm QUốc vương, Ca-vua làm thủ tướng. - 1866, I-ta-li-a liên minh với Phổ chống Áo giải phóng được Vê-nê-xi-a - 1870, cuộc chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ, quân Pháp bị thất bại, Rô-ma thuộc về I-ta-li-a. Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a hoàn thành.

Các tổ chức độc quyền được hình thành như thế nào?

 Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 34 trang 173 Sự hình thành của các tổ chức độc quyền: - Đến cuối thế kỉ XIX, việc sử dụng nguồn năng lượng mới cùng những tiến bộ kĩ thuật đã tạo ra khả năng xây dựng các ngành công nghiệp trên quy mô lớn. - Để tập trung nguồn vốn lớn đủ sức cạnh tranh, các nhà tư bản thành lập các công ti độc quyền. Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn. Nhiều tổ chức độc quyền ra đời, ngày càng lũng đoạn đời sống kinh tế ở các nước tư bản. ⇒ Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã dánh dấu bước chuyển của chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Vì sao các nước đế quốc lại tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

 Các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa vì : - Thuộc địa có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các nước đế quốc:     • Nguồn cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.     • Là nơi đầu tư và thị trường tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa của chính quốc.     • Cung cấp binh lính cho những cuộc chiến tranh... - Do sự phân chia thuộc địa không đồng đều giữa các nước tư bản làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong việc tranh chấp thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt. ⇒ Dẫn đến những cuộc chiến tranh nhằm phân chia lại thuộc địa.

Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt?

 - Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngàu càng trở nên gay gắt là do: - Mâu thuẫn giữa các đế quốc do giai đoạn đế quốc nhu cầu về thuộc địa ngày càng cao thêm vào đó sự phân chia thuộc địa không đồng đều giữa các nước tư bản già và trẻ ngày càng sâu sắc → Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa. Ngoài ra với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TBCN các nước này đã trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm của nhau. - Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhân dân thuộc địa là do các nước đế quốc sau khi xâm lược thuộc địa đã thi hành nhiều chính sách nhằm áp bức, bóc lột nhân dân thuộc địa. - Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản càng tăng vì để thu được lợi nhuận cao các nhà tư sản tăng cường bóc lột đối với giai cấp vô sản.

Trình bày những phát minh lớn về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

 * Về khoa học: - Trong lĩnh vực Vật lí:     • Những phát minh về điện của các nhà bác học Ghê-oóc Xi-môn Ôm người Đức, G.Jun và Pha –ra – đây người Anh, E.Len-xơ người Nga đã mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới.     • Thuyết electron của Tôm-xơn (Anh).     • Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ra Béc-cơ-ren (Pháp), Pi-e Quy-ri, Ma-ri Quy-ri đã đặt nền tảng cho việc tìm ra nguồn năng lượng hạt nhân.     • Rô-dơ-pho có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất trở thành chiếc chìa khóa để tìm hiểu về thế giới bên trong nguyên tử     • Phát minh của Rơn-ghen về tia X vào năm đã giúp y học huẩn đoán chính xác bệnh tật, biết hướng điều trị nhằm hồi phục sức khỏe cho con người. - Trong lĩnh vực Hóa học: Định luật tuần hoàn của Men-đe-lê-ep (Nga), đặt cơ sở cho sự phân hạng các nguyên tố hóa học. - Trong lĩnh vực sinh học:     • Thuyết Tiến hóa của Đác-uyn (Anh) giải thích nguồn gốc chung của sinh giới và sự tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên.     • Lu-i Pa-xtơ chế tạo thành cô

Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế của Anh và Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

 - Kinh tế Anh:     • Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp làm giảm sút vai trò lũng đoạn thị trường thế giới.     • Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất khẩu tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa.     • Nhiều công ti độc quyền xuất hiện trong hầu hết các ngành công nghiệp: khai thác than, dệt, thuốc lá, hóa chất, luyện kim, vận tải và đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.     • Nền nông nghiệp lâm vào khủng hoảng trầm trọng. - Kinh tế Pháp     • Công nghiệp: Từ cuối thập niên 70 trở đi, công nghiệp ở Pháp bắt đầu chậm lại tụt xuống hàng thứ tư thế giới (Sau Đức, Mỹ, Anh).     • Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng còn lạc hậu.     • Trong thời kỳ này nhiều tổ chức độc quyền được hình thành dần dần chi phối nền kinh tế đất nước. ⇒ Nhìn chung kinh tế Anh và Pháp có tốc độ phát triển chậm lại do việc xuất cảng tư bản và xâm chiếm thuộc địa.

Trình bày những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trị nước Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

 Tình hình kinh tế: nền kinh tế Đức phát triển với tốc độ mau lẹ. - Công nghiệp: Phát triển nhanh     • Trong những năm 1890 - 1900, sản lượng công nghiệp Đức tăng 163%.     • Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tăng rõ rệt: Đến năm 1900, Đức vượt Anh về sản xuất thép, về tổng sản lượng công nghiệp, Đức dẫn đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). - Tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra sớm với các cácten và xanhđica. Những tổ chức độc quyền gắn với các ngân hàng thành tư bản tài chính. - Nông nghiệp của Đức cũng có những tiến bộ nhưng chậm chạp hơn do việc tiến hành cách mạng tư sản không triệt để. Tình hình chính trị: - Hiến pháp 1871 quy định nước Đức là một Liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do, theo chế độ quân chủ lập hiến.     • Hoàng đế là người đứng đầu, có quyền hạn tối cao.     • Quyền lập pháp trong tay hai viện : Hội đồng Liên bang (Thượng viện) gồm đại biểu các bang và Quốc hội (Hạ viện) do bầu cử. - Các bang vẫn giữ hình thức vương quốc

Hãy cho biết những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trị của nước Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

 * Kinh tế: Phát triển nhanh chóng - Trong 30 năm (1865 - 1894), Mĩ vươn lên hàng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp - bằng 1/2 tổng sản lượng các nước Tây Âu và gấp 2 lần nước Anh. Sản xuất gang, thép, máy móc... chiếm vị trí hàng đầu thế giới - Nông nghiệp cũng đạt được những thành tựu đáng kể Mĩ trở thành vựa lúa và nơi cung cấp thực phẩm cho châu Âu. - Sự cạnh tranh gay gắt trong sản xuất công nghiệp và những cuộc khủng hoảng kinh tế chu kì đã thúc đẩy nhanh sự tập trung sản xuất và tư bản của Mĩ diễn ra mạnh mẽ dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các tơrớt. - Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ đã vươn lên thành nước phát triển về ngoại thương và xuất khẩu tư bản. * Chính trị: - Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò Tổng thống thống qua đại diện của một trong hai đảng thắng cử, thay phiên nhau cầm quyền - Đảng Cộng hoà và Đảng Dân chủ. ⇒ Cả hai đảng đều tập trung bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản. - Nền tự do dân chủ rất hạn chế, và nạn phân biệt chủng tộc: đời sống của người

Nhận xét tình hình chính trị nước Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

 Nhận xét về tình hình chính trị nước Mĩ: - Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò Tổng thống thống qua đại diện của một trong hai đảng thắng cử, thay phiên nhau cầm quyền - Đảng Cộng hoà và Đảng Dân chủ. ⇒ Cả hai đảng đều tập trung bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản. - Nền tự do dân chủ rất hạn chế, và nạn phân biệt chủng tộc: đời sống của người dân lao động đặc biệt là người da đen và thổ dân In-di-an rất tòi tệ và khổ sở. - Mĩ đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng , mở rộng biên giới đến bờ Thái Bình Dương, từng bước can thiệp vào công việc nội bộ của các nước Trung, Nam Mĩ.

Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” và chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”?

 * Chủ nghĩa đế quốc Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân vì: - Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn trên khắp thế giới. Trước năm 1914, thuộc địa Anh rải khắp địa cầu, nước Anh là nước “ Mặt trời không bao giờ lặn”. - Nước Anh tập trung đầu tư, xuất khẩu tư bản ở các nước thuộc địa. ⇒ Nhấn mạnh đặc điểm này, Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc ở Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” * Chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi” vì: - Pháp là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu tư bản và phần lớn số vốn đem cho các nước vay với lãi suất cao. - Biểu hiện: năm 1908, 38 tỷ phrăng được xuất khẩn trong khi chỉ có 9,5 tỉ đầu tư vào công nghiệp trong nước, còn lại là cho vay nặng lãi. - Trong hệ thống kinh tế chau Âu pháp là chủ nợ lớn nhất. ⇒ Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp là chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

Nét nổi bật của tình hình kinh tế Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là gì?

 Nét nổi bật của tình hình kinh tế Đức: nền kinh tế Đức phát triển với tốc độ mau lẹ. - Công nghiệp: Phát triển nhanh     • Trong những năm 1890 - 1900, sản lượng công nghiệp Đức tăng 163%.     • Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tăng rõ rệt: Đến năm 1900, Đức vượt Anh về sản xuất thép, về tổng sản lượng công nghiệp, Đức dẫn đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). - Tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra sớm với các cácten và xanhđica. Những tổ chức độc quyền gắn với các ngân hàng thành tư bản tài chính. - Nông nghiệp của Đức cũng có những tiến bộ nhưng chậm chạp hơn do việc tiến hành cách mạng tư sản không triệt để.

Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị ở Đức thời kì này.

 Tình hình chính trị Đức: - Hiến pháp 1871 quy định nước Đức là một Liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do, theo chế độ quân chủ lập hiến.     • Hoàng đế là người đứng đầu, có quyền hạn tối cao.     • Quyền lập pháp trong tay hai viện : Hội đồng Liên bang (Thượng viện) gồm đại biểu các bang và Quốc hội (Hạ viện) do bầu cử. - Các bang vẫn giữ hình thức vương quốc nhưng quyền hạn bị thu hẹp. - Nhà nước liên bang được xây dựng trên cơ sở liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoá. ⇒ Mặc dù có Hiến pháp và Quốc hội nhưng thực chất của chế độ chính trị Đức là chế độ nửa chuyên chế, áp dụng sự thống trị của Phổ trên toàn nước Đức. ⇒ Nước Đức tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa tính chất quân phiệt hiếu chiến là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc Đức.

Vì sao kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX phát triển vượt bậc?

 Kinh tế Mỹ cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX phát triển vượt bậc vì: - Điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú), - Nước Mỹ có nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao luôn được bổ sung bởi luồng người nhập cư. - Thị trường được mở rộng do sự bành trướng lãnh thổ. - Giới chủ Mĩ chú trọng cải tiến kĩ thuật, khuyến khích các phát minh để nâng cao năng suất lao động, tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học – kỹ thuật mới. - Thu hút được vốn đầu tư nước ngoài. - Mĩ có điều kiện hòa bình để phát triển kinh tế, không phải đầu tư nhiều cho quân sự.

Hãy nêu những nét lớn về tình hình chính trị nước Anh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

 Những nét lớn về tình hình chính trị nước Anh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: - Về hình thức, Anh là một vương quốc nhưng theo chế độ đại nghị gồm thượng viện và hạ viện với hai đảng (Bảo thủ và Tự do) thay nhau cầm quyền. ⇒ Mục đích chủ yếu là bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản, đàn áp phong trào quần chúng và đẩy mạng xâm lược thuộc địa. - Giai cấp tư sản Anh tăng cường mở rộng hệ thống thuộc địa đặc biệt ở châu Á và châu Phi.Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, thuộc địa của Anh rải khắp địa cầu chiếm ¼ diện tích thuộc địa và ¼ dân số thế giới.

Hãy cho biết đặc điểm của tình hình kinh tế Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

 - Công nghiệp:     • Trước năm 1870, sản xuất công nghiệp Pháp đứng thứ hai thế giới chỉ sau Anh. Từ cuối thập niên 70 trở đi, nhịp độ phát triển công nghiệp ở Pháp bắt đầu chậm lại tụt xuống hàng thứ tư thế giới (Sau Đức, Mỹ, Anh).     • Công nghiệp Pháp cũng có những tiến bộ đáng kể: ngành khai mỏ, luyện kim và thương nghiệp phát triển; việc cơ khí hóa sản xuất được tăng cường,… - Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tình trạng đất đai phân tán, manh mún không thể áp dụng máy móc và kĩ thuật canh tác mới. Nghề trồng nho bị sa sút. - Trong thời kỳ này nhiều tổ chức độc quyền được hình thành dần dần chi phối nền kinh tế đất nước. Các tổ chức độc quyền Pháp có đặc trưng nổi bật là phần lớn số vốn đem cho các nước vay với lãi suất nặng.

Trình bày nét nổi bật về tình hình chính trị Pháp thời kì này.

 Nét nổi bật về tình hình chính trị Pháp: - Tháng 9/1870, nền Cộng hòa thứ ba được thành lập rồi chia thành hai nhóm Ôn hòa và Cấp tiến thay nhau cầm quyền ở Pháp. - Tuy nhiên nền cộng hòa Pháp thường xuyên xảy ra khủng hoảng nội các.     • Từ 1875-1914, diễn ra 50 lần thay đổi chính phủ.     • Nhiều vụ bê bối chính trị vỡ lở, nạn hối lộ và tham nhũng lan tràn trong chính phủ. - Cuối thế kỉ XIX, Pháp ráo riết chạy đua vũ trang để trả mối thù với Đức và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất, thuộc địa của Pháp được mở rộng chỉ đứng sau Anh với diện tích gần 11 triệu km2 và 55,5 triệu dân.

Trình bày tình hình kinh tế Anh vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

 Tình hình kinh tế Anh vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là: - Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp làm giảm sút vai trò lũng đoạn thị trường thế giới. - Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất khẩu tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa. - Nhiều công ti độc quyền xuất hiện trong hầu hết các ngành công nghiệp: khai thác than, dệt, thuốc lá, hóa chất, luyện kim, vận tải và đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. - Nền nông nghiệp lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

Hãy cho biết những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng

 - Tích cực:      + Nhận thức được những mặt hạn chế của xã hội tư bản, mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.      + Phê phán sâu sắc xã hội tư bản, có ý thức bảo vệ quyền lợi cho giai cấp công nhân.      + Là một trào lưu tư tưởng tiến bộ có tác dụng cổ vũ người lao động và là một trong những tiền đề cho học thuyết Mác sau này. - Hạn chế:      + Không phát hiện được những quy luật phát triển của chế độ tư bản và cũng không nhìn thấy lực lượng xã hội có khả năng xây dựng xã hội mới là giai cấp công nhân nên các kế hoạch đề ra đều không thực hiện được.

Giai cấp vô sản công nghiệp ra đời khi nào?

 - Chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển, xã hội ngày càng phân chia thành hai lực lượng lớn, đối lập nhau về quyền lợi:Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. - Đội ngũ vô sản bắt nguồn từ những nông dân mất đất, phải rời bỏ quê hương ra thành thị tìm đường sinh sống trong các công xưởng, nhà máy. Nhiều thợ thủ công ở thành thị bị phá sản cũng trở thành công nhân. - Do hệ quả của cách mạng công nghiệp, giai cấp vô sản ra đời nửa cuối thế kỉ XVIII, trước tiên ở Anh, đến giữa thế kỉ XIX dần dần hình thành và lớn mạnh trên phạm vi toàn thế giới.

Qua những cuộc khởi nghĩa của công nhân ở Anh, Pháp, Đức vào nửa đầu thế kỉ XIX, hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của phong trào công nhân thời đó.?

 - Ưu điểm:      + Thể hiện được ý thức đấu tranh chống áp bức bóc lột của giai cấp công nhân.      + Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân: từ đấu tranh kinh tế dần chuyển sang đấu tranh chính trị      + Sự trưởng thành của giai cấp công nhân tạo điều kiên quan trọng cho sự ra đời của lí luận khoa học sau này. - Nhược điểm      + Tất cả các cuộc đấu tranh cuối cùng đều thất bại vì thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối rõ ràng.      + Còn nặng về đấu tranh kinh tế, đòi quyền lợi trước mắt.

Những cuộc đấu tranh của công nhân Anh, Pháp, Đức, hồi nửa đầu thế kỉ XIX phản ánh điều gì?

 - Phản ánh sự trưởng thành của giai cấp công nhân. - Phản ánh ý thức đấu tranh giai cấp ngày càng cao.

Hãy cho biết nội dung tư tưởng của chủ nghĩa xã hội không tưởng

 - Tình cảnh khổ cực của những người lao động đã tác động vào ý thức, tư tưởng của một số người tiến bộ trong hàng ngũ tư sản. Họ nhận thức được những mặt hạn chế của xã hội tư bản, mong muốn xây dựng một chế độ xã hội tốt đẹp hơn không có tư hữu, không có bóc lột. Tư tưởng đó là nội dung của chủ nghĩa xã hội không tưởng. - Đại biểu xuất sắc là Xanh Xi-mông, Sác-lơ Phhu-ri-ê và Rô-be Ô-oen.

Công nhân làm việc và sinh hoạt trong hoàn cảnh như thế nào?

 - Trong các công xưởng tư bản, công nhân phải làm hết sức vất vả nhưng chỉ nhận được đồng lương chết đói. Ví dụ ở Anh, mỗi ngày công nhân trong các xưởng dệt phải lao động 14 đến 15 giờ, thậm chí 18 giờ. Điều kiện làm việc rất tồi tệ bởi môi trường luôn ẩm thấp, nóng nực, bụi bông phủ đầy những căn phòng chật hẹp - Thêm vào đó việc sử dụng máy móc nhiều luôn đặt công nhân trong cảnh đe dọa bị mất việc làm. trang 184 sgk Lịch Sử 10

Hãy nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử bản Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

 - Nội dung cơ bản + Khẳng định chủ nghĩa tư bản ra đời là một bước tiến , song nó chứa dựng nhiều mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản tất yếu nổ ra. Bản Tuyên ngôn trình bày một cách hệ thống những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chứng minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản. + Khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là lãnh đạo cuộc đấu trah chống sự thống trị và ách áp bức của giai cấp tư sản, xây dựng chế độ công sản chủ nghĩa. + Kêu gọi thành lập chính Đảng, thiết lập chuyên chính vô sản, đoàn kết các lực lượng công nhân trên thế giới. + Dùng bạo lực để lật đổ xã hội hiện có và kêu gọi nhân dân đứng lên làm cách mạng. + Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại”. - Ý nghĩa + Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học, bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân. + Giai cấp công nhân có lí luận cách mạng soi đường để thực hiệ mụ

“Đồng minh những người cộng sản” ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích của tổ chức này là gì?